Hiển thị các bài đăng có nhãn Bệnh Trẻ Em. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bệnh Trẻ Em. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 23 tháng 1, 2017

Chăm sóc bé bị cảm lạnh đúng cách ngay tại nhà

Bạn cũng có thể cho bé ngủ cao đầu để giúp bé dễ chịu hơn. Tuy nhiên đừng để bé nằm gối nhé. Nếu nệm của bé không thể nâng lên được, hãy thử đặt bé ngủ trong ghế ngồi xe hơi của bé trong tư thế gần thẳng đứng.

1. Tại sao bé bị cảm?

Một sự thật là trẻ sơ sinh sẽ hay bị cảm lạnh trong năm đầu đời. Với lượng virus cảm đông đảo trong môi trường quanh bé, đây là điều gần như không thể tránh khỏi. Trên thực tế, trong một năm bé có thể bị cảm khoảng 8 lần. Virus được phát tán thông qua những giọt nước li ti trong không khí hoặc khi bé tiếp xúc với các đồ vật nhiễm bẩn như tay nắm cửa và đồ chơi. Hệ miễn dịch của bé chưa phát triển hoàn thiện để có thể kháng lại lượng virus nói trên.
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!


Ngoài ra, do bé có thói quen để các ngón tay gần mắt và cho vào miệng, do đó virus ẩn nấp trên tay bé dễ dàng xâm nhập vào cơ thể, nơi chúng có thể trú ngụ và phát triển. Nếu bé hay tiếp xúc thường xuyên với các trẻ khác hoặc có các anh chị em lớn, bé có khả năng tiếp xúc với hàng trăm vi trùng gây cảm lạnh khác nhau. Triệu chứng thông thường khi bé bị cảm lạnh gồm hắt hơi, chảy nước mắt, nghẹt mũi, ho, chảy nước mũi, khóc nhè và sốt nhẹ. Những triệu chứng này thường kéo dài khoảng một tuần.


Kiểm tra thân nhiệt thường xuyên để đề phòng bé trở bệnh nặng hơn.

2. Làm sao để bé thấy dễ chịu hơn?

Hút nước mũi cho bé bằng một ống hút cao su hình bầu tròn. Dùng quạt phun sương làm mát hoặc máy giữ ẩm không khí trong phòng khi bé ngủ. Các giải pháp này không phải cách chữa trị bệnh cảm, nhưng có thể làm giảm và loãng chất nhầy trong mũi, giúp bé thấy dễ thở hơn. Bạn cần biết rằng bé thích thở bằng mũi thay vì bằng miệng nên một cái mũi nghẹt cũng có thể khiến bé bứt rứt, khó chịu. Bạn cũng có thể thử chia nhỏ lần bú cho bé với lượng sữa cho mỗi bữa ít hơn. Tình trạng khó thở sẽ khiến bé khó có thể bú nhiều.

Bạn cũng có thể cho bé ngủ cao đầu để giúp bé dễ chịu hơn. Tuy nhiên đừng để bé nằm gối nhé. Nếu nệm của bé không thể nâng lên được, hãy thử đặt bé ngủ trong ghế ngồi xe hơi của bé trong tư thế gần thẳng đứng.

Mẹ cần lưu ý không tùy tiện dùng thuốc cảm tự mua ở nhà thuốc cho bé. Các bác sĩ không khuyến khích những cách này cho trẻ dưới 6 tuổi vì chúng chưa được kiểm chứng về hiệu quả đối với trẻ nhỏ, có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Hầu hết các dạng cảm lạnh là do virus nên các loại thuốc kháng sinh sẽ không có tác dụng. Bên cạnh đó, cơ thể của bé nên học cách tự chống lại sự nhiễm bệnh. Nếu cảm lạnh ở bé đi kèm với sốt, bác sĩ có thể đề nghị bạn cho bé uống thuốc hạ sốt acetaminophen.

3. Khi nào nên gọi cho bác sĩ?

Để đảm bảo an toàn cho con bạn, gọi cho bác sĩ nếu bé có một trong những triệu chứng sau:

Nhiệt độ trực tràng từ 38°C trở lên
Thở nặng nhọc hoặc gấp hơn 60 lần một phút, trở ho nặng, thở khò khè hoặc hổn hển
Mắt chảy ghèn, đây có thể là dấu hiệu viêm kết mạc (mắt đỏ) hoặc nhiễm trùng tai
Liên tục bứt tai, khóc khi bú sữa, hoặc khóc trái với lệ thường khi được cho ngủ, tất cả những triệu chứng trên cho thấy bé có thể đã bị nhiễm trùng tai.
Bạn cũng nên gọi cho bác sĩ khi các triệu chứng trở nặng sau năm đến bảy ngày hoặc có những triệu chứng kéo dài trong hơn hai tuần.
Trẻ Sơ Sinh 
Dạy Con Thông Minh
Chơi Cùng Bé
Phát Triển Hành Vi
Sức Khỏe – Dinh Dưỡng

Cách sơ cứu kịp thời cho bé bị ngộ độc hóa chất mà cha mẹ nên biết

Nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện nếu bé có dấu hiệu bị ngấm hoá chất độc hại.
1. Các dấu hiệu nhận biết trẻ bị ngộ độc hóa chất

Dấu hiệu về tiêu hóa: Trẻ bị đau họng, buồn nôn và nôn, môi và lưỡi đỏ, phồng rộp, chảy máu, đau khu trú vùng thượng vị, mũi ức hoặc đau lan tỏa khắp bụng.
Dấu hiệu về hô hấp: Trẻ bị khó thở, thở nhanh, mặt tím tái, cánh mũi phập phồng, co kéo cơ hô hấp ở cổ, hõm ức là các biểu hiện của suy hô hấp. Ngoài ra có thể nghe thấy tiếng thở rít do co thắt thanh quản.
Các dấu hiệu khác: da tái lạnh, nhợt nhạt, có khi nổi các vân tím; trẻ bị ngộ độc hóa chất có thể bị rối loạn ý thức, hốt hoảng la khóc, nhưng cũng có thể hôn mê.
2. Cách sơ cứu
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!

Trước tiên, cho trẻ uống nước hoặc sữa để pha loãng độc chất. Hầu hết các trường hợp uống nhầm phải hóa chất gia dụng như: xà phòng tắm, dầu gội đầu, nước rửa bát, chỉ cần cho trẻ uống nhiều nước hoặc sữa để pha loãng hóa chất, làm giảm kích thích niêm mạc. Cho trẻ uống nhiều nhưng phải từ từ để tránh bị sặc.

Tiếp theo, nếu trẻ tỉnh táo, không rơi vào tình trạng hôn mê, cần tiến hành gây nôn cho trẻ. Lấy khoảng 200 – 300ml nước muối 0,9% cho trẻ uống, rồi ngoáy họng bằng tay để trẻ nôn ra hóa chất. Không gây nôn khi uống các hóa chất ăn mòn mạnh (acid, bazơ hoặc xăng dầu)

Ngoài ra, có thể dùng chất bảo vệ niêm mạc dạ dày như: bột mì, bột gạo, sữa, lòng trắng trứng gà, nước cháo…để ngăn cản sự hấp thu của dạ dày, ruột đối với chất độc. Nếu bị ngộ độc kim loại (chì, thủy ngân…) có thể dùng lòng trắng trứng, sữa hoặc 4 – 10g natri sunfat để tạo phản ứng kết tủa, hạn chế sự ảnh hưởng của chất độc.

Sau khi sơ cứu cho trẻ, cha mẹ cần trấn an để trẻ không sợ hãi, hợp tác để giúp tìm hiểu và xử trí chính xác. Kiểm tra các hóa chất trong nhà để xác định tên hóa chất mà trẻ đã uống phải, hỏi trẻ nhiều lần để xác định và kiểm tra các thông tin về loại hóa chất, số lượng, thời gian uống và các thông tin liên quan khác.

Khi đã được sơ cứu nhưng trẻ vẫn trong tình trạng suy hô hấp, mạch đập bất thường, tụt huyết áp, vã mồ hôi, cần nhanh chóng chuyển đến bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện nếu bé có dấu hiệu bị ngấm hoá chất độc hại.

3. Phòng tránh ngộ độc hóa chất cho bé

Các hóa chất gia dụng phải được để tại những nơi kín đáo, xa tầm với của trẻ em. Những chất có độc tính cao (các dung môi pha sơn, các hóa chất diệt côn trùng như thuốc xịt muỗi…) cần để ở những nơi riêng biệt, có khóa, không để trẻ em lấy được.

Không đựng các đồ uống vào các chai lọ trước đây đã đựng hóa chất. Ngược lại không đựng các hóa chất vào các vỏ chai vốn đựng nước uống dễ gây nhầm lẫn.


Không để bất cứ loại hóa chất nào trong khu vực các bé thường vui chơi qua lại. Đặc biệt, không để trẻ tự chơi một mình.

Cách chăm sóc bé bị cảm lạnh mà các mẹ nên tham khảo

Bạn sẽ cần gọi cho bác sĩ nếu những triệu chứng trở nặng sau 5 ngày hoặc nếu cảm lạnh kéo dài hơn 10 đến 14 ngày, đặc biệt là khi bé bắt đầu thở khò khè, thở khó khăn, khóc không ngừng khi ăn hoặc khi ngủ, liên tục bứt tai, hoặc có thân nhiệt hơn 38°C.

1. Chăm sóc bé bị cảm lạnh

Điều bạn cần làm là khiến bé thấy dễ chịu để cơ thể bé có thể chống lại virus và nhanh chóng hồi phục:
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!


Để bé nghỉ ngơi nhiều. Bé có thể cần ngủ trưa nhiều hơn bình thường hoặc ngủ thêm giấc.
Đặt một vài cái khăn hoặc chêm thêm tấm lót dưới đệm của bé, giúp bé nằm cao đầu để giúp bé dễ thở.
Tắm bé bằng nước ấm.
Bổ sung nước cho bé bằng sữa mẹ, sữa công thức hoặc nước lọc
Dùng nước muối sinh lý và một ống hút mũi bằng cao su để làm lỏng và hút dịch trong mũi bé.
Đặt máy tạo ẩm hoặc phun sương trong phòng bé hoặc đưa bé vào phòng tắm đầy hơi nước hoặc tắm trong khoảng 15 phút để giúp thông đường mũi cho bé.
Hỏi ý kiến bác sĩ xem có nên cho bé uống thuốc cảm hoặc dùng thuốc xịt mũi không. Lưu ý không cho bé dùng aspirin, các loại thuốc có thành phần cây ma hoàng (trị hen suyễn và cảm lạnh). Có thể cho bé dùng acetaminophen để giảm sốt, tuy nhiên điều quan trọng là xác định đúng liều lượng phù hợp. Nếu bạn không biết chắc liều dùng, gọi cho bác sĩ và đọc nhãn thuốc để biết chắc loại bạn đang dùng cho bé là an toàn.

Cách chăm sóc bé bị cảm lạnh mà các mẹ nên tham khảo phần 1Bổ sung nước cho bé bằng cách cho bé bú sẽ giúp bé thấy dễ chịu và mau chóng hết cảm lạnh

2. Khi nào nên gọi cho bác sĩ?

Bạn sẽ cần gọi cho bác sĩ nếu những triệu chứng trở nặng sau 5 ngày hoặc nếu cảm lạnh kéo dài hơn 10 đến 14 ngày, đặc biệt là khi bé bắt đầu thở khò khè, thở khó khăn, khóc không ngừng khi ăn hoặc khi ngủ, liên tục bứt tai, hoặc có thân nhiệt hơn 38°C.

3. Phòng ngừa cảm lạnh

Rửa tay của bạn và bé thường xuyên.
Yêu cầu mọi người rửa tay trước khi ôm bé.
Giữ bé xa những người bệnh, người hút thuốc.
Nếu bạn cho bé bú, tiếp tục càng lâu càng tốt để giảm tỷ lệ mắc cảm lạnh.
Trẻ Sơ Sinh 
Dạy Con Thông Minh
Chơi Cùng Bé
Phát Triển Hành Vi
Sức Khỏe – Dinh Dưỡng

Đề phòng viêm họng liên cầu khuẩn cho bé phát triển khỏe mạnh

Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn khi bé có các dấu hiệu bị viêm họng

1. Nguy cơ mắc phải viêm họng do liên cầu khuẩn

Bạn không cần quá lo lắng về nguy cơ bé bị viêm họng liên cầu khuẩn. Bệnh này phổ biến nhất khi bé ở độ tuổi tiểu học còn trẻ sơ sinh hiếm khi mắc bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn hoặc những người xung quanh đang bị viêm họng liên cầu khuẩn, bạn cũng nên để ý đến bé xem có các triệu chứng của bệnh hay không bởi vì đây là chứng bệnh dễ lây.

2. Nhận biết bé đang bị viêm họng liên cầu khuẩn
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!

Kiểm tra xem amidan của bé có bị đỏ lên, bị sưng hay có đốm trắng hay không. Những triệu chứng bệnh khác gồm viêm họng kéo dài nhiều ngày, thân nhiệt hơn 38°C, ớn lạnh và hạch bạch huyết của bé bị sưng hoặc đau.

Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn khi bé có các dấu hiệu bị viêm họng

3. Nên làm gì nếu bạn nghĩ là bé đang bị viêm họng liên cầu khuẩn?

Gọi cho bác sĩ của con bạn nếu bé xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào kể trên hoặc bé gặp khó khăn khi nuốt, thở hoặc há to miệng. Nếu xét nghiệm bé dương tính với khuẩn liên cầu, bác sĩ sẽ cho điều trị bằng kháng sinh. Bạn cần cho bé dùng đủ lượng kháng sinh được kê đơn ngay cả khi bé đã khá hơn trước khi hết thuốc. Không dùng đủ liều có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng.

Để giúp bé bớt khó chịu, ba mẹ nên quan tâm bé hơn, thử cho bé uống nước mát. Cần hỏi bác sĩ trước khi cho bé dùng bất kỳ loại thuốc giảm đau nào.
Nuôi Con 
Trẻ Đến Trường
Dạy Con 
Kế Hoạch Có Con 
Sinh Nở

Hướng dẫn cách sơ cứu kịp thời khi bé bị ngộ độc thức ăn

Sử dụng những sản phẩm còn tươi sống, nếu dùng đồ đông lạnh, trước khi mua nên chú ý tới hạn sử dụng trên bao bì.

1. Dấu hiệu nhận biết

Các dấu hiệu cho thấy con bạn bị ngộ độc thực phẩm như: chóng mặt, nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đau quặn vùng bụng,…

2. Cách sơ cứu

Việc đầu tiên cha mẹ cần làm là cho bé ngưng ngay món ăn mà bạn nghi ngờ là nguyên nhân gây ngộ độc. Sau đó gây nôn cho bé bằng cách móc họng, để bé nôn ra càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên, lưu ý khi móc họng bé bạn phải làm thật khéo, tránh làm xây xát họng trẻ. Không gây nôn cho trẻ khi đang nằm ngửa, vì tư thế này rất dễ khiến bé bị sặc, thức ăn bị trào ngược lên mũi gây ngạt hoặc xuống phổi, rất nguy hiểm. Nếu gặp phải trường hợp này, ngay lập tức bạn phải dùng miệng để hút mũi cho bé.
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!

Tư thế gây nôn đúng cách là để bé nằm đầu thấp hơn người, nghiêng đầu sang một bên rồi móc họng để trẻ nôn thức ăn ra. Trong quá trình gây nôn, phải luôn sẵn sàng khăn để lau chùi. Móc sạch thức ăn trẻ nôn ra rồi dùng khăn mềm lau sạch miệng trẻ.

Sau khi sơ cứu, nếu quan sát thấy tình trạng sức khỏe của trẻ chưa hồi phục, nên đưa trẻ tới cơ sở y tế để xử lý. Nên mang theo nguồn thức ăn gây ngộ độc để bác sĩ dễ dàng tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời.

Hướng dẫn cách sơ cứu kịp thời khi bé bị ngộ độc thức ăn phần 1Rửa tay trước khi ăn là một cách đơn giản để phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho bé.

3. Lưu ý

Sử dụng những sản phẩm còn tươi sống, nếu dùng đồ đông lạnh, trước khi mua nên chú ý tới hạn sử dụng trên bao bì.
Bảo quản thực phẩm đúng cách để tránh bị hỏng, ôi thiu.
Chỉ cho trẻ ăn các đồ ăn được nấu chín kỹ, không cho bé ăn thức ăn còn tái.
Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi chế biến đồ ăn cũng như rửa tay cho trẻ trước khi ăn. Không để thức ăn quá một giờ sau
khi chế biến trong thời tiết mùa hè nóng nực.
Vệ sinh sạch sẽ nhà bếp và các dụng cụ nấu ăn vì vi khuẩn có thể sống sót trên bề mặt các dụng cụ làm bếp khoảng vài giờ và lan rộng sang các loại thực phẩm khác.
Trẻ Sơ Sinh 
Dạy Con Thông Minh
Chơi Cùng Bé
Phát Triển Hành Vi
Sức Khỏe – Dinh Dưỡng

Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em và cách điều trị bệnh tại nhà

Không ăn huyết heo, huyết vịt vì trẻ sẽ đi tiêu phân có màu đen, dễ lầm tưởng bị xuất huyết tiêu hoá.
Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em và cách điều trị bệnh tại nhà hiệu quả nhất giúp bạn chăm sóc bé yêu của mình tốt hơn ngăn ngừa các biến chứng bệnh nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe sau này cũng như tính mạng của trẻ. Mùa hè oi bức là lúc dịch bệnh sốt xuất huyết phát triển nhanh chóng nhất, trẻ em với sức đề kháng còn yếu rất dễ bị bệnh nên các mẹ nên có cách phòng ngừa cũng như nhanh chóng phát hiện ra bệnh ở trẻ để có cách điều trị phù hợp nhất. Để các mẹ hiểu hơn về bệnh sốt xuất huyết ở trẻ, mời các mẹ tham khảo thông tin dưới đây của mecuti.vn nhé.

Sốt xuất huyết là bệnh do siêu vi trùng Dengue gây ra. Đây là 1 bệnh truyền nhiễm cấp tính và lây lan chủ yếu do loại muỗi vằn hút máu từ người mắc bệnh truyền sang người lành. Loại muỗi vằn này thường ở trong nhà, trong các góc tối tăm và các nơi ẩm thấp, thường hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm.
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!

Nguyên nhân sốt xuất huyết ở trẻ em

Bệnh sốt xuất huyết thường có 2 nguyên nhân chủ yếu thường gây ra bệnh:

Do siêu vi trùng Dengue gây ra
Do muỗi vằn hút máu người mắc bệnh mang đến cho người lành. Đây là nguyên nhất phổ biến và dễ tạo thành dịch nhất
Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết ở trẻ

Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính và có thể xảy ra đối với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, nhưng trẻ em từ 3 đến 10 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Bệnh có 1 sô biểu hiện như sau:

Đối với trẻ nhỏ: Trẻ thường sốt cao, sốt đột ngột, sốt từ 38 – 39 độ, nhưng thường không đi kèm theo các triệu chứng như ho, sổ mũi. Khi cho trẻ uống thuốc hạ sốt thì chỉ có tác dụng trong vài giờ
Có dấu hiệu xuất huyết, xuất hiện các chấm đỏ trên mặt, da
Chảy máu cam
Nôn mửa
Đi ngoài ra máu
Có thể đau bụng, đau dữ dội, đau ở vùng dưới sườn bên phải
Với trẻ lớn hơn thì cũng có dấu hiệu sốt nhưng sốt nhẹ, đau đầu, nhức mắt, đau khớp, nhức mỏi toàn thân và cũng có các dấu hiệu xuất huyết
Cách điều trị sốt xuất huyết

Khuyến khích trẻ uống nước

Khi sốt trẻ dễ bị mất nước, cùng với triệu chứng mệt mỏi, kém ăn, kém uống làm cho trẻ dễ thiếu nước thêm, vì vậy chúng ta nên chú ý cho trẻ uống thật nhiều nước. Lượng nước dùng đối với trẻ dưới 5 tuổi khoảng 500-1.500ml trong ngày, trẻ trên 5 tuổi khoảng 2.000 đến 2.500ml trong ngày. Tất cả các loại nước mà trẻ thích đều dùng được như nước cam, nước dừa, nước chanh, nước suối, nước sôi để nguội. Nên thay đổi các loại nước khác nhau để trẻ không thấy chán.

Không nên cho trẻ uống những loại nước có màu đỏ, nâu, đen hoặc có ga như nước xá xị, nước trái cây sậm màu, nước củ dền, dưa hấu vì sẽ khó nhận biết giữa chảy máu ở bao tử có màu nâu đỏ và nước trái cây khi trẻ có nôn ói.

Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu như cơm nhão, cháo, súp. Tránh ăn những thức ăn quá nhiều dầu mỡ trẻ sẽ thấy đầy bụng khó tiêu. Không ăn huyết heo, huyết vịt vì trẻ sẽ đi tiêu phân có màu đen, dễ lầm tưởng bị xuất huyết tiêu hoá.

Điều trị bằng thuốc Tây

Không có thuốc điều trị đặc hiệu của bệnh SXH. Chỉ có thuốc hạ sốt và một ít thuốc bổ được thầy thuốc cho bệnh nhân dùng tại nhà. Thuốc hạ sốt chỉ dùng loại không ảnh hưởng xấu đến dạ dày hoặc làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc dùng an toàn là Paracetamol, sử dụng liều lượng theo hướng dẫn, ngày dùng khoảng 4 lần khi bệnh nhân có sốt. Kết hợp với lau nước ấm nếu bệnh nhân sốt quá cao trên 39 độ C.

Các thuốc hạ sốt như Ibufrophen, Aspirin không được dùng, vì rất có hại trong bệnh nhân bị SXH.

Tái khám hàng ngày, có khi nhiều lần trong ngày, tuân thủ thực hiện các lời dặn của thầy thuốc, không nên tự ý ngừng tái khám, vì có những trường hợp các cháu hết sốt là biểu hiện của bệnh SXH đang trở nặng.

Có 5 dấu hiệu trẻ trở nặng, các bà mẹ cần nhận biết sớm để đưa con đến bệnh viện ngay: Lừ đừ, li bì hoặc bứt rứt, ói nhiều, đau bụng nhiều, xuất huyết, tay chân mát, lạnh.

Chỉ cần có 1 trong 5 dấu hiệu trên thì phải đến bệnh viện gần nhất. Thực tế trong những trường hợp bệnh có dấu hiệu trở nặng, các bà mẹ hay bỏ qua, tưởng cháu bị đau bao tử hay ăn không tiêu nên tiếp tục để tại nhà, khi đưa vào bệnh viện thì đã quá muộn, điều trị khó khăn vô cùng.

Điều trị SXH là sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình bệnh nhân và thầy thuốc, trong đó vai trò của người chăm sóc trực tiếp các cháu nói chung, của bà mẹ nói riêng là hết sức quan trọng góp phần bảo vệ sức khoẻ của các cháu một cách tốt nhất.

Phòng ngừa sốt xuất huyết ở trẻ

Không cho trẻ hoạt động dưới các nơi có môi trường tối tăm, ẩm thấp, ao tù nước đọng.
Nên buông màn khi ngủ cả ngày lẫn đêm để tránh muỗi
Dùng 1 số biện pháp diệt muỗi như: sử dụng bình xịt, thắp nhang muỗi, phun thuốc chống muỗi…
Đậy kín các nơi có nước như lu, vại… đây là nơi giúp muỗi có điều kiện sinh sản và phát triển
Phát quang bụi râm
Vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng mát
Bài thuốc dân gian trị sốt xuất huyết tại nhà

Bài 1

Cỏ nhọ nồi (hạn liên thảo) khô 15g hoặc tươi 50g.
Cát căn thái mỏng 20g hoặc củ sắn dây tươi thái mỏng 60g.
Hoa kinh giới khô (Kinh giơí tuệ) sao đen 10g.
Búp tre tươi thái nhỏ 15g
Lá cúc tần tươi 30g
Kim ngân hoa 10g hoặc dây lá khô 40g
Rễ cỏ tranh (Bạch mao căn) 30g hoặc râu ngô khô 10g.
Bài 2

Trắc bách diệp sao đen 15g
Đan bì 10g
Rau má tươi giã nát 50g
Xích thược 10g
Hoè hoa 10g
Sinh địa 30g
Tri mẫu 10g
Liên kiều 10g
Kim ngân hoa 10g
Hoặc dây lá 40g
Mã đề khô 15g
Hoặc tươi 60g
Thạch cao 120g (khi hạ sốt thì bỏ Thạch cao).
Cách chế thuố:

Sắc 3 nước, lấy 600ml thuốc chia làm 3 hoặc 4 lần uống trong ngày. Cách 4 giờ uống 1 lần.

Liều dùng

Trẻ còn bú: mẹ uống theo liều người lớn.
Trẻ 13 tháng – 5 tuổi = 1/3 liều người lớn
Trẻ 6 tuổi -13 tuổi = 1/2 liều người lớn.
Trẻ 14 tuổi trở lên = liều người lớn.
Cấm dùng

Gừng, tỏi và các chế phẩm (như viên tỏi, trà gừng…),
Aspirin và các dân chất salixylat.
Với triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em và cách điều trị bệnh tại nhà trên đây các mẹ chắc hẳn sẽ có thêm nhiều thông tin chăm sóc sức khỏe của trẻ tránh những bệnh nguy hiểm trong những ngày hè nóng nực một cách hiệu quả. Chúc các bé luôn khỏe mạnh phát triển toàn diện và hãy luôn đồng hành ủng hộ cho mecuti.vn để biết thêm nhiều thông tin chăm sóc sức khỏe nhé.
Thụ Thai
Tâm Lý Của Trẻ
Đặt Tên Cho Con
Mang Thai 
Thai Giáo

Bệnh sởi ở trẻ dưới 1 tuổi có nguy hiểm không và cần kiêng kị những gì

Các biện pháp hồi sức tùy theo triệu chứng của bệnh nhân: hồi sức hô hấp khi có suy hô hấp (thở O2, hô hấp hỗ trợ…) hồi sức tim mạch…
1. Nguyên nhân bệnh sởi ở trẻ

Lây qua đường hô hấp.
Lây trực tiếp khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyện…
Lây gián tiếp ít gặp vì virus sởi dễ bị diệt ở ngoại cảnh.
Bệnh sởi gây ra do siêu vi sởi. Bệnh này hay lây đến nỗi 90% những người tiếp xúc với bệnh nhân sẽ bị lây sởi nếu chưa chích ngừa. Siêu vi sởi có ở mũi và cổ họng của bệnh nhân.

Họ thường đã có thể lây bệnh cho người khác 4 ngày trước khi vết đỏ xuất hiện. Khi bệnh nhân ho, hắt xì, hay nói chuyện, những giọt nước nhỏ xíu có chứa siêu vi sẽ bắn ra không khí và người khác có thể hít vào hoặc những giọt này có thể rơi xuống một nơi nào đó nhưmặt bàn, điện thoại…Khi ta sờ vào những nơi này và đưa tay lên mũi hay miệng, ta sẽ bị lây bệnh
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!


Một khi siêu vi sởi vào cơthể bệnh nhân, chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó bệnh sẽ lan khắp cơthể kể cả hệ hô hấp và da.


Mầm bệnh:

Là virus sởi thuốc họ Paramyxoviridae, virus hình cầu, đường kính 120 – 250nm, sức chịu đựng yếu, dễ bị diệt với các thuốc khử trùng thông thường, ánh sáng mặt trời, sức nóng… Ở nhiệt độ 56 độ C bị diệt trong 30 phút.

Virus sởi có hai kháng nguyên

Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin).
Kháng nguyên tan hồng cầu (Hemolysin)
Khi virus vào trong cơ thể bệnh nhân sẽ kích thích sinh kháng thể. Bằng kĩ thuật kết hợp bổ thể và kĩ thuật ức chế ngưng kết hồng cầu… giúp cho chẩn đoán bệnh.

Kháng thể xuất hiện từ ngày thứ 2 – 3 sau khi mọc ban và tốn tại lâu dài. Miễn dịch trong sở là miễn dịch bền vững.

2. Triệu chứng bệnh sởi ở trẻ

Khoảng 10 tới 12 ngày sau khi tiếp xúc với siêu vi sởi, những triệu chứng sau đây có thể xẩy ra:

Sốt
Ho khan
Chảy nước mũi
Mắt đỏ
Không chịu được ánh sáng
Những nốt nhỏ xíu với trung tâm mầu xanh trắng xuất hiện bên trong miệng nơi gò má. Những nốt này có tên là đốm Koplik.
Người mọc ra những đốm đỏ lớn, phẳng, chập vào nhau
3. Các biến chứng của bệnh sởi

Biến chứng đường hô hấp

Viêm thanh quản

Giai đoạn sớm, là do virus sởi: xuất hiện ở giai đoạn khởi phát, giai đoạn đầu của mọc ban thường mất theo ban,hay có Croup giả, gây cơn khó thở do co thắt thanh quản.

Giai đoạn muộn: do bội nhiễm (hay gặp do tụ cầu, liên cầu, phế cầu…), xuất hiện sau mọc ban. Diễn biến thường nặng: sốt cao vọt lên, ho ông ổng, khàn tiêng, khó thở, tím tái.

Viêm phế quản

Thường do bội nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kì mọc ban. Biểu hiện sốt lại, ho nhiều, nghe phổi có ran phế quản, bạch cầu tăng, neutro tăng, X quang có hình ảnh viêm phế quản.

Viêm phế quản – phổi

Do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau mọc ban. Biểu hiện nặng: sốt cao khó thở, khám phổi có ran phế quản và ra nổ. X quang có hình ảnh phế quản phế vêm (nốt mờ rải rác 2 phổi). Bạch cầu tăng, neutro tăng, thường là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh sởi, nhất là ở trẻ nhỏ.

Biến chứng thần kinh

Viêm não – màng não – tủy cấp

Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao. Gặp ở 0,1 – 0,6% bệnh nhân sởi. Thường gặp ở trẻ lớn (tuổi đi học), vào tuần đầu của ban (ngày 3 – 6 của ban). Khởi phát đột ngột, sốt cao vọt co giật, rối loạn ý thức: u ám – hôn mê, liệt ½ người hoặc 1 chi, liệt dây III, VII hay gặp hội chứng tháp – ngoại tháp, tiểu não, tiền đình…

Viêm màng não kiểu thanh dịch (do virus).

Viêm tủy: liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ vòng.

Cơ chế: có 2 giả thuyết, cho là phản ứng dị ứng hoặc là phản ứng miễn dịch bệnh lí.

Viêm màng não

Viêm màng não thanh dịch do viru sởi
Viêm màng não mủ sau viêm tai do bội nhiễm.
Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa(Van bogaert)
Hay gặp ở tuổi 2 – 20 tuổi, xuất hiện muộn sau vài năm, điều này nói lên virus sởi có thể sống tiềm tàng nhiều năm trong cơ thể bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bất thường. Diến biến bán cấp từ vài tháng đến 1 năm. Bệnh nhân chết trong tình trạng tăng tương lực cơ và co cứng mất não.

Biến chứng đường tiêu hóa

Viêm niêm mạc miệng

Lúc đầu do virus sởi, thường hết cùng với ban.

Muộn thường do bội nhiễm

Cam mã tấu (noma)

Xuất hiện muộn, do bội nhiễm xoắn khuẩn Vincent là một loại vi khuẩn hoại thư gây loét niêm mạc miệng, lan sâu rộng vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hơi thở hôi thối.

Viêm ruột

Do bội nhiễm các loại vi khuẩn như shigella, E. coli…

Biến chứng tai – mũi – họng

Viêm mũi họng bội nhiễm
Viêm tai – viêm tai xương chũm.
Biến chứng do suy giảm miễn dịch
Dễ mắc thêm các bệnh khác như lao, bạch hầu, ho gà…
4. Chăm sóc trẻ bị sởi tại nhà

Điều trị

Chủ yếu là điều trị triệu chứng – săn sóc và nuôi dưỡng.

Hạ sốt: phương pháp vật lí, thuốc hạ sốt thông thường (Paracetamol).
An thần.
Thuốc ho, long đờm
Kháng histamin: Dimedron, Pipolphen.
Sát trùng mũi họng: nhỏ mắt nhỏ mũi bằng dung dịch Chloromycetin, Argyrol…
Kháng sinh chỉ dùng khi có bội nhiễm và dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, và trẻ suy dinh dưỡng.
Khi có biến chứng: viêm thanh quản, viêm não, sởi ác tính thì dùng kháng sinh và corticoid.
Các biện pháp hồi sức tùy theo triệu chứng của bệnh nhân: hồi sức hô hấp khi có suy hô hấp (thở O2, hô hấp hỗ trợ…) hồi sức tim mạch…
Chế độ ăn uống tốt.
Dự phòng

Gramma globulin 40mg/kg dùng phòng bệnh khẩn cấp cho trẻ suy dinh dưỡng, hoặc trẻ đang bị một bệnh khác… mà có tiếp xúc với trẻ bị sởi.
Vacxin sởi: vacxin sống, giảm độc lực dùng cho trẻ 6 – 9 tháng tuổi trở lên, có tác dụng bảo vệ cao. Vacxin sởi là một vacxin bắt buộc trong “Chương trình tiêm chủng mở rộng” ở nước ta hiện nay. Nhờ đó, hiện nay tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do sởi đã giảm nhiều.
5. Trẻ bị sởi nên kiêng gì

Thường xuyên rửa mặt, lau miệng cho bé, thay ga, đệm, quần áo để đảm bảo giữ vệ sinh. Lau người cho trẻ hàng ngày bằng khăn sạch, mềm.
Kiêng gió, kiêng bẩn, cách ly trẻ, cho trẻ ở phòng thoáng, sáng, tránh gió lùa.
Không nên cho trẻ ăn các loại thức ăn chứa protein gây dị ứng như kiêng dùng các loại thủy sản, cá rô, cá chép, cá hoa vàng, cua, tôm càng, tôm nõn, cá diếc, sò, nghêu, các loại thịt dê, thịt chó, thịt gà, vịt, ngựa, lừa, các loại côn trùng như chấu chấu, kén nhộng, các loại rau kích thích như ớt, rau thơm, các thứ gia vị thơm cay như hoa hồi, bột hạt cải…
Trong giai đoạn bị bệnh sởi, nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hoá và uống nhiều nước hoa quả. Cho trẻ ăn nhiều rau chân vịt, cải trắng, cà rốt, củ cải, táo, lê, đào… sẽ cung cấp năng lượng cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng phục hồi sức khoẻ.
Khi bị sởi, trẻ rất dễ bị mất nước do nôn, tiêu chảy và đi tiểu nhiều, vì vậy cần phải được bù nước bằng cách cho trẻ uống nhiều nước, khoảng 6 -8 cốc nước/ngày để giảm thiểu tình trạng mất nước của cơ thể. Không nên uống các loại nước kích thích, có ga.
Nhỏ thuốc mũi hoặc mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dùng khoảng 3, 4 lần/ngày
Nếu trẻ không bị biến chứng thì tuyệt đối không dùng kháng sinh, chỉ nên dùng B1, vitamin C liều cao. Nếu trẻ bị biến chứng khi liên tục bị sốt thì nên hạ nhiệt theo chỉ định của bác sĩ và đưa trẻ đến bệnh viện uy tín để theo dõi và điều trị
6. Cách phòng ngừa sởi ở trẻ

Dùng khăn hoặc tay che miệng khi ho, hắt hơi.
Rửa tay trước khi ăn và trước khi chế biến thức ăn cho trẻ.
Vệ sinh môi trường: Tẩy trùng sàn nhà, đồ chơi trẻ em, dụng cụ, vật dụng của trẻ
Tiêm phòng vắc-xin sởi cho trẻ từ 9 tháng tuổi là biện pháp chủ động để phòng ngừa bệnh sởi.
Nuôi Con 
Trẻ Đến Trường
Dạy Con 
Kế Hoạch Có Con 
Sinh Nở

Nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị viêm màng não mủ

Điều trị viêm màng não mủ cần tiến hành sớm, theo dõi chặt chẽ để thay đổi điều trị thích hợp và xử trí nhanh chóng các biến chứng. Điều trị gồm có hai phần chính: điều trị đặc hiệu và điều trị nâng đỡ

Nguyên nhân viêm màng não ở trẻ

Do tiếp xúc trực tiếp với nước bọt do và vi khuẩn khi người lớn hôn hoặc đứng gần ho hoặc hắt hơi
Do trao đổi bình sữa hay ngậm đồ chơi của trẻ bị viêm màng não
Ô nhiễm trong không khí, môi trường chật chội, chung đụng cũng làm tăng sự lây lan

Triệu chứng viêm màng não

Các triệu chứng không điển hình và thường biểu hiện một tình trạng bệnh lý toàn thân nặng, các dấu hiệu bao gồm:
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!

Ở trẻ sơ sinh

Bú kém
Suy kiệt
Tăng kích thích
Cơn ngưng thở
Quấy khóc, không yên tĩnh
Sốt hoặc hạ thân nhiệt
Vô cảm, thờ ơ ngoại cảnh
Co giật
Vàng da
Thóp phồng
Da xanh tái
Biểu hiện sốc
Giảm trương lực cơ
Khóc thét
Hạ đường huyết
Nhiễm toan chuyển hóa khó điều trị
Ở trẻ lớn hơn

Biểu hiện bệnh ở nhóm tuổi này tương đối điển hình hơn với các dấu hiệu như sau:

Sốt
Dấu nhiễm trùng, nhiễm độc
Cứng cổ
Tư thế ưỡn người
Thóp phồng (nếu thóp chưa đóng kín)
Co giật
Sợ ánh sáng
Nhức đầu
Suy giảm ý thức
Tăng kích thích
Mệt mỏi suy nhược
Chán ăn
Buồn nôn và nôn vọt
Hôn mê
Dấu hiệu nhận biết

Biểu hiện của viêm màng não thường bắt đầu với các biểu hiện sốt, chán ăn, bú kém, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc nôn, ho, chảy nước mũi… rất dễ nhầm lẫn với viêm nhiễm đường hô hấp thông thường, sốt virut,… Do đó cần phải cặp nhiệt độ cho trẻ thường xuyên. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5oC cần lau mát và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo đúng chỉ dẫn liều lượng và cân nặng.

Theo dõi sát tình trạng bệnh của trẻ. Chú ý các dấu hiệu gợi ý viêm màng não như:

Co giật: Có thể ở tay, chân, mắt, miệng hoặc toàn thân. Một số trẻ co giật đơn thuần do sốt cao hoặc có một số trẻ do rối loạn điện giải, nhưng cũng cần phải theo dõi xem trẻ có bị viêm màng não không.
Rối loạn ý thức: Lúc đầu trẻ trong tình trạng dễ bị kích động, sau đó có thể ngủ li bì, lờ đờ, hôn mê.
Trẻ thường kêu đau đầu, nôn hoặc có biểu hiện liệt mặt, liệt hoặc giảm vận động ở chân, tay hoặc nửa người.
Đối với trẻ sơ sinh: Các dấu hiệu ban đầu thường không đặc hiệu và rất khó phân biệt với các bệnh nhiễm trùng khác ở trẻ sơ sinh, có thể không sốt hoặc có sốt và có kèm theo một trong các triệu chứng trên.
Nếu thấy trẻ có biểu hiện trên cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được khám, làm các xét nghiệm chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc nếu không được thầy thuốc chỉ định hoặc cho trẻ uống các loại thuốc lá theo mách bảo hoặc chậm trễ đưa trẻ đến bệnh viện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ và làm tăng nguy cơ để lại nhiều di chứng thần kinh do điều trị muộn.

Điều trị viêm màng não

Điều trị viêm màng não mủ cần tiến hành sớm, theo dõi chặt chẽ để thay đổi điều trị thích hợp và xử trí nhanh chóng các biến chứng. Điều trị gồm có hai phần chính: điều trị đặc hiệu và điều trị nâng đỡ

Điều trị đặc hiệu là điều trị bằng kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Điều trị này thường tiến hành ngay sau khi chọc dịch não tủy nếu nghi ngờ viêm màng não mủ. Đôi khi tình trạng bệnh nhân chưa cho phép chọc dịch não tủy thì việc điều trị bằng kháng sinh vẫn có thể tiến hành. Kháng sinh ban đầu khi chưa có xét nghiệm kháng sinh đồ thường được chọn dựa vào tần suất gây bệnh của các loại vi khuẩn, khả năng thấm qua hàng rào mạch máu – não, ít gây các tác dụng không mong muốn (hay tác dụng phụ). Kháng sinh ban đầu cho trẻ lớn thường chọn là một cephalosporin thế hệ thứ ba như Cefotaxime (Claforan) với liều từ 200–300 mg/Kg/ngày tiêm vào tĩnh mạch chia 3 đến 4 lần, hay một ceftriaxon (như Rocephine, Megion) liều 100–150 mg/Kg/ngày tiêm vào tĩnh mạch chia hai lần. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không bao giờ được dùng cephalosporin thế hệ thứ ba đơn độc mà thường kết hợp thêm ampicillin và/hoặc gentamycin. Sau khi có kết quả kháng sinh đồ thì điều trị theo kháng sinh đồ. Điều trị thường kéo dài từ 10 ngày đến 3 tuần tùy theo loại vi khuẩn.
Điều trị nâng đỡ, hay còn gọi điều trị hỗ trợ, cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong thành công của điều trị. Điều trị này bao gồm bảo đảm thông khí và cung cấp đủ ô xy cũng như thải khí carbonic, hạ sốt, chống phù não, kiểm soát co giật, cân bằng nước-điện giải, phát hiện hội chứng tăng tiết ADH bất thường, đảm bảo dinh dưỡng, chống vảy mục, vật lý trị liệu…
Biện pháp phòng ngừa

Biện pháp ngừa bệnh tốt nhất là tiêm chủng vacxin ngừa Hib cho trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nhằm chống lại viêm màng não mủ do Hib cũng như các nhiễm trùng nặng do Hib khác. Vacxin phòng bệnh do Hib có thể được tiêm cùng lúc với các vacxin khác như bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt.

Chúng ta nên bắt đầu cho trẻ tiêm phòng bệnh Hib 3 mũi: Lúc 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng. Sau đó nhắc lại mũi thứ tư lúc trẻ 18-24 tháng. Tuy nhiên, nếu trong thời gian trên trẻ chưa được chủng ngừa Hib, các bậc cha mẹ nên đưa trẻ đến những nơi có bác sĩ chuyên khoa Nhi hoặc các trung tâm y tế dự phòng để được tư vấn vì thời gian chủng ngừa và số mũi tiêm có thể thay đổi.

Chúng ta ít khi gặp tác dụng phụ sau tiêm vacxin ngừa Hib. Đã có hàng triệu liều vacxin ngừa Hib được sử dụng trên toàn cầu mà không có tác dụng phụ trầm trọng nào xảy ra. Một vài trẻ bị sưng đỏ tại nơi tiêm vacxin nhưng thường giảm sau một hoặc 2 ngày. Sốt có thể gặp nhưng thường nhẹ và hiếm khi sốt cao.
Trẻ Sơ Sinh 
Dạy Con Thông Minh
Chơi Cùng Bé
Phát Triển Hành Vi
Sức Khỏe – Dinh Dưỡng

Bí quyết trị mồ hôi trộm ở trẻ em an toàn cho sức khỏe

 Đối với trẻ lớn hơn, có thể cho một nắm gạo nếp cẩm vào món cháo thông thường hoặc nấu thành xôi cho bé ăn. Dùng trong vài tuần
1. Trẻ bị đổ mồ hôi trộm phải làm sao?

Bổ sung vitamin D

Một trong những nguyên nhân khiến trẻ ra mồ hôi nhiều được các bác sĩ cho biết đó là thiếu vitamin D. Các bé sinh sớm, thiếu cân, bị rối loạn tiêu hóa kéo dài cũng thường thiếu vitamin D. Thiếu vitamin D, trẻ hay ra mồ hôi trộm, bứt rứt, ngủ không yên, hay giật mình. Giai đoạn này, hệ xương của trẻ phát triển mạnh, chính vì vậy cần bổ sung canxi cho trẻ. Các bác sĩ thường cho trẻ uống thêm vitamin D và khuyên các bà mẹ nên thường xuyên phơi nắng con để bổ sung vitamin D cho bé.


Không đưa bé đi tắm ngay
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!


Khi bé đang tiết mồ hôi , đừng vội đưa bé đi tắm mà nên dùng khăn mềm lau mồ hôi, nhất là với những bé thường đổ mồ hôi trộm vùng đầu, lưng. Bởi điều đó không chỉ giúp trẻ không bị cảm lạnh mà còn se nhỏ lỗ chân lông đẩy lùi hiện tượng mồ hôi bị hấp thụ ngược lại trong cơ thể.

Không để trẻ bị mất nước

Bổ sung thật nhiều nước cho trẻ để bù lại số nước mà trẻ bị mất qua đường mồ hôi. Tránh để trẻ nghịch nhiều gần giờ đi ngủ, sẽ làm tăng nhiệt độ cơ thể trẻ và dẫn đến toát mồ hôi trộm ban đêm.

2. Bài thuốc trị mồ hôi trộm ở trẻ

Cháo trai

Trai rửa sạch, cho vào nồi luộc chín, đun sôi cho trai há miệng. Để nguội, gỡ thịt trai, thái nhỏ, trộn với một nắm lá dâu non đã rửa sạch, thái nhỏ. Nấu cho nhừ thịt trai cùng 50g gạo nếp, 50g gạo tẻ. Cháo sôi bỏ thêm nắm lá dâu non thái nhỏ, đợi cháo sôi lại rồi thêm mắm muối cho vừa miệng. Sau đó cho trẻ ăn làm hai lần trong ngày, dùng 3-5 ngày.


Cháo sò, hến

Sò biển 100g, hến 100g, gạo 50g, rễ cây hẹ 3g, gia vị vừa đủ. Sò, hến đem rửa sạch, đun sôi rồi bỏ vỏ, thái nhỏ ruột, ướp bột gia vị. Rễ cây hẹ rửa sạch giã nhỏ lọc lấy 200ml nước. Gạo xay nhỏ mịn cho vào nước rễ cây hẹ quấy đều, đun nhỏ lửa. Khi cháo chín cho sò biển và hến vào đảo đều, cháo sôi lại là được. Ăn ngày một lần lúc đói. Ăn liền trong 3 – 5 ngày

Cháo cá quả

Cá quả 200g, gạo 50g, ngũ vị 2g, gia vị vừa đủ. Cá quả làm sạch, hấp cách thủy, gỡ lấy thịt nạc, ướp bột gia vị. Xương cá giã nhỏ lọc lấy 200ml nước ngọt. Gạo, ngũ vị xay thành bột mịn, cho vào nước lọc xương cá quấy đều đun trên lửa nhỏ, khi cháo chín, cho gia vị, thịt cá vào quấy đều, cháo sôi lại là được. Ăn ngày một lần lúc đói, cần ăn liền 3 – 5 ngày.

Canh rau ngót

30g rau ngót, 30g bầu đất, 1 quả bầu dục lợn rồi nấu canh cho trẻ ăn. Đây không chỉ là món canh ngon, bổ dưỡng lại có tác dụng chữa bệnh, mà nó còn là vị thuốc kích thích ăn uống với những trẻ chán ăn. Đặc biệt, canh rau ngót nấu với thịt lợn nạc hoặc giò sống… không chỉ tốt cho trẻ em mà còn rất tốt cho cả người lớn.

Cháo nếp cẩm

Trẻ đang ăn dặm, mẹ có thể xay bột nếp cẩm hòa với cháo hoặc bột ăn dặm của bé. Mỗi bữa bột của bé, cho vào 1 nửa thìa cafe bột gạo nếp cẩm còn nguyên cám. Đối với trẻ lớn hơn, có thể cho một nắm gạo nếp cẩm vào món cháo thông thường hoặc nấu thành xôi cho bé ăn. Dùng trong vài tuần.

Lưu ý

Phòng ngủ của bé tuyệt đối không được để nóng bức, bí hơi, không có chỗ thôn gió, nhất là trong thời tiết mùa hè. Tạo cho bé một không gian chơi đùa rộng rãi, thông thoáng.
Bé phải được mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, thấm hút mồ hôi. Không nên quấn bé quá kĩ trong chăn, tã lót. Cha mẹ thường có thói quen ủ trẻ quá kỹ vì sợ trẻ bị cảm lạnh nên thường đắp chăn hoặc quấn mền quá nhiều cho trẻ tạo ra sự nóng bức ngột ngạt, trẻ dễ cảm thấy khó chịu và thường toát mồ hôi. Mồ hôi trộm trong tình huống này không phải là chứng bệnh chỉ cần cải thiện “sự quá lo lắng” của cha mẹ là trẻ hết đổ mồ hôi..
Thụ Thai
Tâm Lý Của Trẻ
Đặt Tên Cho Con
Mang Thai 
Thai Giáo

Bệnh suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh nguyên nhân và cách điều trị

Ở trẻ sinh non, các cơ hô hấp cũng chưa phát triển đầy đủ, lồng ngực mềm nên phổi dễ bị xẹp
Bệnh suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh nguyên nhân và cách điều trị một cách khoa học đúng đắn nhất giúp mẹ hạn chế tình trạng bệnh của trẻ. Bệnh suy hô hấp cấp là một trong những bệnh mang đến nguy cơ tử vong hàng đầu cho trẻ, có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy hô hấp ở trẻ sơ sinh nên các mẹ phải có dấu hiệu nhận biết cũng như cách chăm sóc điều trị tốt nhất giúp trẻ hoàn toàn giảm nguy cơ của bệnh. Sau đây, mecuti.vn sẽ chia sẻ với các mẹ thông tin về bệnh suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh giúp các mẹ có thêm nhiều thông tin bổ ích.

Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh là gì?
Bạn đang mang thai? Bạn không biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh? Đừng lo lắng! Hãy đến với website bí quyết dạy con để được đặt câu hỏi về cách nuôi con và biết cách chăm sóc bé của bạn nhé!


Trẻ suy hô hấp có biểu hiện triệu chứng lúc sinh hoặc vài giờ sau sinh: thở nhanh (trên 60 lần/phút), thở rên, rút lõm ngực, tím tái (do thiếu ôxy máu), phập phồng cánh mũi cũng là dấu hiệu suy hô hấp. Trẻ dần dần đuối sức, dẫn đến nhịp thở chậm lại và ngưng thở.

Trong các tế bào phế nang, một loại có vai trò trao đổi khí, loại 2 chuyên tổng hợp và dự trữ surfactant. Hai loại tế bào này chỉ bắt đầu biệt hóa từ tuần thai thứ 24, chủ yếu vào khoảng tuần thứ 34. Do đó, những trẻ sinh non trước 34 tuần tuổi có nhiều nguy cơ bị xẹp phổi dẫn đến suy hô hấp do không có đủ chất surfactan.


Ngoài việc thiếu surfactant, một nguyên nhân khác khiến trẻ sơ sinh dễ bị suy hô hấp là cấu trúc phổi chưa hình thành đầy đủ (các phế nang chỉ bắt đầu hình thành từ tuần lễ thứ 30). Hậu quả là sự trao đổi khí có hiệu quả thấp vì nó xảy ra chủ yếu ở các tiểu phế quản. Ở trẻ sinh non, các cơ hô hấp cũng chưa phát triển đầy đủ, lồng ngực mềm nên phổi dễ bị xẹp.

Nguyên nhân suy hô hấp ở trẻ

Di truyền: Ở một bà mẹ từng sinh con non tháng bị suy hô hấp, nguy cơ này ở lần sinh sau lên đến 90%. Căn bệnh suy hô hấp sơ sinh chiếm tỷ lệ cao ở người da trắng; trẻ nam dễ bị và bị nặng hơn trẻ nữ (vì androgen ức chế việc sản xuất surfactant).
Mẹ bị tiểu đường: Mức đường huyết cao của mẹ khiến hàm lượng insulin của thai cao hơn bình thường. Insulin kìm hãm sự trưởng thành tế bào phế nang sản xuất surfactan, khiến tỷ lệ sinh con suy hô hấp của các bà mẹ tiểu đường cao gấp 6 lần những phụ nữ khác.
Tổn thương chu sinh: Ngạt và xuất huyết trước sinh làm tăng nguy cơ suy hô hấp. Tình trạng thiếu ôxy máu và axit máu, tụt huyết áp sẽ ức chế sự tổng hợp surfactant, phá hủy tế bào phế nang chuyên làm nhiệm vụ trao đổi khí và mao mạch phổi, dẫn đến phù phổi, suy giảm chức năng surfactant. Ngoài ra, trẻ bị hạ thân nhiệt khi sinh cũng gây thiếu ôxy máu và axit máu, ức chế chức năng surfactant.
Sinh mổ: Quá trình chuyển dạ phóng thích các hoóc môn nhóm catecholamin và steroid, kích thích sản xuất và phóng thích surfactant, dẫn đến tăng tái hấp thu dịch phổi qua hệ bạch huyết phổi. Nếu được sinh mổ lúc bà mẹ chưa chuyển dạ, trẻ dễ bị thiếu surfactant và có lượng dịch trong phổi cao.
Điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh

Nguyên tắc chung trong quá trình điều trị suy hô hấp ở trẻ là dùng surfactant thay thế, đảm bảo tốt thông khí và oxy máu, duy trì khả năng chuyên chở oxy, có thể hỗ trợ cho trẻ thở bằng bình ôxy.

Ngoài ra, cần cung cấp đủ năng lượng, điều trị các nguyên nhân gây ra suy hô hấp, áp dụng các phương pháp hỗ trợ như bảo vệ thân nhiệt, dinh dưỡng, hỗ trợ tuần hoàn và điều trị nhiễm trùng cho trẻ.

Suy hô hấp là hội chứng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng hô hấp của trẻ, do đó việc đầu tiên khi điều trị bệnh là thông đường thở cho trẻ, nhất là đối với trẻ suy thở do sặc sữa hoặc sặc đờm dãi.


Bạn có thể sử dụng tay quấn vải hoặc các dụng cụ y tế chuyên dụng đề lau khô sạch miệng và họng của trẻ. Nhanh chóng hút mũi cho trẻ. Do trẻ vừa mới sinh còn bé và sức khỏe yếu, sức đề kháng chưa tốt, đặc biệt là trẻ sinh non. Vì vậy tất cả các hành động phải làm nhanh và nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương niêm mạc miệng của trẻ.

Nếu trẻ đã rơi vào trạng thái hôn mê, cần hút đờm nhớt, ngửa đầu, nâng cằm trẻ, đặt ống thông miệng hầu.

Trong điều trị các triệu chứng, bác sĩ thường dùng thủ thuật Heimlich (là thủ thuật dùng để cấp cứu khi có dị vật lọt vào choán gần hết diện tích của đường thở) với trẻ trên 2 tuổi, ấn ngực vỗ lưng với trẻ dưới 2 tuổi. Ngoài ra có thể sử dụng khí dung Adrenaline 1%, Dexamethasone để điều trị giúp lưu thông khí tốt hơn.

Khi trẻ bị suy hô hấp, lượng oxy bị thiếu hụt nghiêm trọng do đó cần kịp thời cung cấp oxy cho trẻ. Khi trẻ có các biểu hiện như tím tái hoặc thở co lõm ngực nặng, thở nhanh trên 70 lần/phút bạn có thể cung cấp Oxygen cannula 30-40 % cho trẻ với liều lượng là 0.5-3 l/ph, hoặc 1-6 l/ph tùy thuộc vào độ tuổi và chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng tới bình oxy để hỗ trợ thở cho trẻ suy hô hấp

Nếu bệnh nhân ngừng thở hoặc thở không tốt có thể sử dụng đến bóng Mask ở nội khí quản giúp bệnh nhân thở tốt hơn. Sử dụng tới bình oxy để hỗ trợ thở cho trẻ suy hô hấp, thở bằng phương pháp CPAP nếu trẻ có một số bệnh lý về phổi như viêm phổi, phù nặng, bệnh viêm màng trong…

Chú ý nếu trẻ bị số cao trên 38 độ C cần phải giảm lượng tiêu thụ oxygen để tránh phát một số bệnh liên quan tới não, thần kinh và tim mạch. Duy trì cung lượng tim đầy đủ bằng dịch truyền, thuốc tăng co bóp tim…

Phòng ngừa viêm nhiễm trùng cho trẻ khi mắc suy hô hấp cần đặc biệt quan tâm. Nguyên nhân là do nếu trẻ mắc viêm nhiễm trong quá trình điều trị, hiệu quả điều trị sẽ không cao, trẻ dễ có khả năng bị tái phát bệnh và điều trị lần sau sẽ vô cùng khó khăn.

Do đó các dụng cụ hô hấp, các dụng cụ khác như hút đờm, nội khí quản phải được vô trùng tuyệt đối. Cha mẹ nên chú ý khi trẻ có các triệu chứng suy hô hấp cần đưa trẻ tới ngay bệnh viện để được thăm khám và cấp cứu kịp thời..
Thụ Thai
Tâm Lý Của Trẻ
Đặt Tên Cho Con
Mang Thai 
Thai Giáo